Khu Đông Sài Gòn đang chứng kiến sự phát triển vượt bậc về hạ tầng và dân cư, đặc biệt là tại phường Bình Trưng Đông, quận 2. Bài viết này sẽ giúp bạn cập nhật bảng giá đất mới nhất tại khu vực này, mang đến cái nhìn tổng quan về tiềm năng đầu tư bất động sản, cũng như các yếu tố định hình giá trị đất đai. Khám phá thêm những thông tin hữu ích về thị trường nhà đất cùng <a href="Website NHATO“>Website NHATO.
Tổng quan về phường Bình Trưng Đông, quận 2, TP. Hồ Chí Minh
Phường Bình Trưng Đông, quận 2 nổi bật với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, mật độ dân cư cao và tiềm năng phát triển kinh tế – xã hội mạnh mẽ, nằm ở phía Đông của quận.
Vị trí địa lý
Phường Bình Trưng Đông có ranh giới hành chính cụ thể như sau:
- Phía Đông giáp với phường Phú Hữu (thuộc quận 9 cũ).
- Phía Tây tiếp giáp với phường Bình Trưng Tây.
- Phía Nam giáp với phường Cát Lái.
- Phía Bắc giáp với phường An Phú.

Ranh giới hành chính của phường Bình Trưng Đông, quận 2 (Nguồn: Google Maps)
Diện tích và dân số
Phường Bình Trưng Đông có tổng diện tích 3,31 km². Theo số liệu cập nhật năm 2021, dân số toàn phường là 31.825 người, dẫn đến mật độ dân số đạt 9.614 người/km² (Nguồn: Wikipedia).
Hệ thống giao thông
Mạng lưới giao thông tại phường Bình Trưng Đông được quy hoạch đồng bộ và hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối với các khu vực lân cận và trung tâm thành phố. Các tuyến đường huyết mạch bao gồm Đỗ Xuân Hợp, Nguyễn Duy Trinh, và Võ Chí Công, cùng với hệ thống các đường nội bộ khác.
Thành phố Hồ Chí Minh đang đẩy mạnh đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông tại phường. Điển hình là dự án mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp lên 30m với 6 làn xe, đã hoàn thành giai đoạn đầu vào năm 2024, giúp giảm thiểu tình trạng ùn tắc và tăng cường kết nối với trung tâm TP. Thủ Đức. Ngoài ra, Sở Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh cũng đã đề xuất mở rộng đường Võ Chí Công lên 12 làn xe để đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng. Chính quyền địa phương cũng liên tục cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng thêm các công trình công cộng.
Cơ sở hạ tầng
Phường Bình Trưng Đông sở hữu cơ sở hạ tầng phát triển, bao gồm nhiều khu dân cư, khu chung cư sầm uất cùng với hệ thống giáo dục đa dạng với các trường như Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, THCS Nguyễn Văn Trỗi, Tiểu học Bình Trưng Đông, hệ thống trường liên cấp song ngữ ICS, trường mầm non Song Ngữ ICS, và các trung tâm ngoại ngữ, trường mầm non khác.
Bên cạnh đó, các công trình dân sinh thiết yếu cũng được đáp ứng đầy đủ, bao gồm bưu điện, cơ quan hành chính, chợ Tân Lập, nhà thờ, các cơ sở giải trí như hồ câu, sân thể thao, cùng với hệ thống y tế với các phòng khám, nhà thuốc, cùng các cửa hàng tiện lợi, cơ sở kinh doanh và ngân hàng.
Tình hình bất động sản tại phường Bình Trưng Đông, quận 2 năm 2024
Thị trường bất động sản tại phường Bình Trưng Đông đang ghi nhận sự gia tăng cả về lượng tin rao bán lẫn nhu cầu tìm mua và đầu tư. Phân khúc căn hộ chung cư chiếm ưu thế với nhiều dự án nổi bật như Homyland Riverside, Blue Sky Tower, Thủ Thiêm Xanh, Thủ Thiêm Star, PetroLand, Bình Trưng, Mười Mẫu, The Krista – CapitaLand, Cao ốc Thịnh Vượng, Smiley Apartment, AS Residences Thanh My Loi. Bên cạnh đó, đất nền, nhà mặt phố và nhà riêng cũng thu hút sự quan tâm, đặc biệt tại các khu vực gần trục đường lớn và tiện ích công cộng.
Theo số liệu giao dịch trong tháng 9/2024, giá căn hộ chung cư tại phường Bình Trưng Đông dao động từ 36 triệu đồng/m² đến 56 triệu đồng/m². Giá đất nền có biên độ rộng hơn, từ 59 triệu đồng/m² đến 130 triệu đồng/m².

Phường Bình Trưng Đông, quận 2 có nhiều tòa căn hộ chung cư hiện hữu (Nguồn: Sổ tay chung cư)
Cập nhật giá đất phường Bình Trưng Đông, quận 2 do Nhà nước ban hành
Bảng giá đất áp dụng cho các tuyến đường chính trên địa bàn phường Bình Trưng Đông, quận 2 trong giai đoạn 2020 – 2024 được quy định tại Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ban hành ngày 16/01/2020 của UBND thành phố Hồ Chí Minh. Đơn vị tính: 1.000 đồng/m².
|
STT |
TÊN ĐƯỜNG |
ĐOẠN ĐƯỜNG |
GIÁ |
|
|
TỪ |
ĐẾN |
|||
|
1 |
ĐỖ XUÂN HỢP, PHƯỜNG BÌNH TRƯNG ĐÔNG – AN PHÚ |
NGUYỄN DUY TRINH |
CẦU NAM LÝ |
6.000 |
|
2 |
ĐƯỜNG 3.5 |
NGUYỄN DUY TRINH |
ĐƯỜNG 42 |
4.400 |
|
3 |
ĐƯỜNG 6 |
NGUYỄN DUY TRINH ĐƯỜNG 17 |
ĐƯỜNG 17, NGUYỄN VĂN GIÁP |
5.200 |
|
4 |
ĐƯỜNG 7 |
NGUYỄN DUY TRINH |
ĐƯỜNG 9 |
5.200 |
|
ĐƯỜNG 9 |
ĐƯỜNG 17 |
4.800 |
||
|
5 |
ĐƯỜNG 8 |
ĐƯỜNG 9 |
ĐƯỜNG 17 |
4.400 |
|
6 |
ĐƯỜNG 9 |
ĐƯỜNG 8 |
CUỐI ĐƯỜNG |
4.800 |
|
7 |
ĐƯỜNG 10, 11 |
ĐƯỜNG 8 |
ĐƯỜNG 18 |
4.800 |
|
8 |
ĐƯỜNG 12 |
ĐƯỜNG 8 |
GIÁO XỨ MỸ HÒA |
4.800 |
|
9 |
ĐƯỜNG 13, 15, 16 |
ĐƯỜNG 8 |
ĐƯỜNG 18 |
4.800 |
|
10 |
ĐƯỜNG 14 |
GIÁO XỨ MỸ HÒA |
ĐƯỜNG 8 |
4.800 |
|
11 |
ĐƯỜNG 18 |
ĐƯỜNG 10 |
ĐƯỜNG 17 |
4.400 |
|
12 |
ĐƯỜNG 19 |
ĐƯỜNG 9 |
ĐƯỜNG 11 |
5.100 |
|
13 |
ĐƯỜNG 20 |
NGUYỄN DUY TRINH |
ĐƯỜNG 24 |
4.800 |
|
14 |
ĐƯỜNG 21 |
NGUYỄN DUY TRINH |
ĐƯỜNG 23 |
5.100 |
|
ĐƯỜNG 23 |
ĐƯỜNG 37 |
4.400 |
||
|
15 |
ĐƯỜNG 22 |
ĐƯỜNG 21 |
ĐƯỜNG 28 |
3.700 |
|
16 |
ĐƯỜNG 23 |
ĐƯỜNG 21 |
ĐƯỜNG 31 |
4.500 |
|
17 |
ĐƯỜNG 24 |
ĐƯỜNG 9 |
ĐƯỜNG 23 |
3.900 |
|
18 |
ĐƯỜNG 25 |
ĐƯỜNG 24 |
CUỐI ĐƯỜNG |
4.200 |
|
19 |
ĐƯỜNG 26 |
ĐƯỜNG 27 |
ĐƯỜNG 25 |
3.700 |
|
20 |
ĐƯỜNG 27 |
ĐƯỜNG 24 |
CUỐI ĐƯỜNG |
4.400 |
|
21 |
ĐƯỜNG 28 |
ĐƯỜNG 21 |
ĐƯỜNG 24 |
4.500 |
|
22 |
ĐƯỜNG 29 |
ĐƯỜNG 21 |
ĐƯỜNG 24 |
4.200 |
|
23 |
ĐƯỜNG 30 |
NGUYỄN DUY TRINH |
ĐƯỜNG 31 |
4.800 |
|
24 |
ĐƯỜNG 31 |
ĐƯỜNG 23 |
CUỐI ĐƯỜNG |
4.200 |
|
25 |
ĐƯỜNG 32 |
NGUYỄN DUY TRINH |
ĐƯỜNG 31 |
4.500 |
|
26 |
ĐƯỜNG 33 |
NGUYỄN DUY TRINH |
DỰ ÁN CÔNG TY THỦ THIÊM |
4.500 |
|
KHU DÂN CƯ HIỆN HỮU |
ĐƯỜNG 51 |
5.100 |
||
|
27 |
ĐƯỜNG 34 |
NGUYỄN DUY TRINH |
CUỐI ĐƯỜNG |
4.200 |
|
28 |
ĐƯỜNG 35 |
ĐƯỜNG 13 |
ĐƯỜNG 17 |
4.500 |
|
29 |
ĐƯỜNG 37 |
ĐƯỜNG 21 |
CUỐI ĐƯỜNG |
4.800 |
|
30 |
ĐƯỜNG 38 |
LÊ VĂN THỊNH |
NGUYỄN TRUNG NGUYỆT |
4.800 |
|
31 |
ĐƯỜNG 39 |
NGUYỄN DUY TRINH |
NGUYỄN TRUNG NGUYỆT |
4.800 |
|
32 |
ĐƯỜNG 40 |
NGUYỄN VĂN GIÁP |
NGUYỄN ĐÔN TIẾT |
3.700 |
|
33 |
ĐƯỜNG 41 |
NGUYỄN TRUNG NGUYỆT |
ĐƯỜNG 42 |
4.200 |
|
34 |
ĐƯỜNG 42 |
LÊ VĂN THỊNH |
ĐƯỜNG 6 |
4.800 |
|
35 |
ĐƯỜNG 43 |
ĐƯỜNG 24 |
CUỐI ĐƯỜNG |
4.800 |
|
36 |
ĐƯỜNG 44 |
ĐƯỜNG 24 |
CUỐI ĐƯỜNG |
4.800 |
|
37 |
ĐƯỜNG 46 |
ĐƯỜNG 48 |
CUỐI ĐƯỜNG |
4.800 |
|
38 |
ĐƯỜNG 47 |
NGUYỄN DUY TRINH |
ĐƯỜNG 50 |
5.400 |
|
39 |
ĐƯỜNG 48 |
ĐƯỜNG 46 |
CUỐI ĐƯỜNG |
4.500 |
|
40 |
ĐƯỜNG 49 |
NGUYỄN DUY TRINH |
ĐƯỜNG 52 |
6.000 |
|
41 |
ĐƯỜNG 50 |
ĐƯỜNG 46 |
ĐƯỜNG 49 |
5.100 |
|
42 |
ĐƯỜNG 53 |
ĐƯỜNG 54 |
ĐƯỜNG 33 |
5.400 |
|
43 |
ĐƯỜNG 54 |
ĐƯỜNG 51 |
CUỐI ĐƯỜNG |
5.400 |
|
44 |
ĐƯỜNG 56 |
ĐƯỜNG 63 |
ĐỖ XUÂN HỢP |
5.100 |
|
45 |
ĐƯỜNG 60 |
ĐƯỜNG 56 |
ĐƯỜNG 59 |
5.100 |
|
46 |
ĐƯỜNG 61 |
ĐƯỜNG 56 |
ĐƯỜNG 53 |
5.100 |
|
47 |
ĐƯỜNG 62 |
ĐƯỜNG 51 |
ĐƯỜNG 56 |
5.100 |
|
48 |
ĐƯỜNG 63 |
NGUYỄN DUY TRINH |
ĐƯỜNG 51 |
5.100 |
|
49 |
ĐƯỜNG NỘI BỘ THUỘC DỰ ÁN CÔNG TY THÁI DƯƠNG |
NGUYỄN DUY TRINH |
CUỐI ĐƯỜNG |
5.100 |
|
50 |
ĐƯỜNG SỐ 1 (DỰ ÁN TÂN HOÀN MỸ), PHƯỜNG BÌNH TRƯNG ĐÔNG, PHƯỜNG BÌNH TRƯNG TÂY |
NGUYỄN DUY TRINH |
CUỐI ĐƯỜNG |
6.600 |
|
51 |
ĐƯỜNG SỐ 5 (DỰ ÁN TÂN HOÀN MỸ) |
NGUYỄN DUY TRINH |
ĐƯỜNG SỐ 8 (DỰ ÁN TÂN HOÀN MỸ) |
6.200 |
|
52 |
ĐƯỜNG SỐ 6 (DỰ ÁN TÂN HOÀN MỸ) |
ĐƯỜNG SỐ 1 (DỰ ÁN TÂN HOÀN MỸ) |
ĐƯỜNG SỐ 5 (DỰ ÁN TÂN HOÀN MỸ) |
6.200 |
|
53 |
ĐƯỜNG SỐ 8 (DỰ ÁN TÂN HOÀN MỸ) |
ĐƯỜNG SỐ 1 (DỰ ÁN TÂN HOÀN MỸ) |
CUỐI ĐƯỜNG |
6.200 |
|
54 |
NGUYỄN TRUNG NGUYỆT |
NGUYỄN DUY TRINH |
ĐƯỜNG 42 |
5.400 |
|
55 |
NGUYỄN VĂN GIÁP |
ĐƯỜNG BÌNH TRƯNG |
HẺM 112, ĐƯỜNG 42 |
4.200 |
|
HẺM 112, ĐƯỜNG 42 |
ĐƯỜNG 6 |
4.800 |
||
|
ĐƯỜNG 6 |
CUỐI ĐƯỜNG |
4.200 |
||
|
56 |
ĐƯỜNG BÌNH TRƯNG, PHƯỜNG BÌNH TRƯNG ĐÔNG – CÁT LÁI |
LÊ VĂN THỊNH |
NGUYỄN VĂN GIÁP |
3.700 |
So với mặt bằng chung của các quận khác tại TP. Hồ Chí Minh, bảng giá đất tại phường Bình Trưng Đông có xu hướng thấp hơn và có sự biến động tùy thuộc vào vị trí và tiện ích xung quanh. Mức giá dao động từ 3.700.000 đồng/m² đến 6.600.000 đồng/m², phù hợp với khả năng tài chính của nhiều nhóm đối tượng khách hàng.
- Các khu vực trên đường Đỗ Xuân Hợp, đường 49, và các đường số 1, 5, 6, 8 thuộc dự án Tân Hoàn Mỹ có mức giá nhỉnh hơn, trên 6.000.000 đồng/m². Lý do là những tuyến đường này thường lớn, kết nối thuận tiện, đặc biệt các tuyến thuộc dự án Tân Hoàn Mỹ thông ra đường Nguyễn Duy Trinh. Khu vực này còn tập trung nhiều tiện ích, dịch vụ kinh doanh, cửa hàng, văn phòng, tạo nên môi trường sống và làm việc sầm uất.
- Ngược lại, các tuyến đường như Bình Trưng, đường 40, 26, 22, 24 ghi nhận mức giá thấp nhất, khoảng trên 3.700.000 đồng/m². Đây thường là những tuyến đường ngắn, nhỏ, chủ yếu phục vụ khu dân cư và có ít tiện ích công cộng.
Việc tra cứu quy hoạch và cập nhật bảng giá đất tại phường Bình Trưng Đông, quận 2 nói riêng và toàn TP. Hồ Chí Minh nói chung là thông tin quan trọng, giúp người dân và nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng về biến động thị trường, từ đó đưa ra quyết định giao dịch, mua bán, đầu tư bất động sản một cách hiệu quả và chủ động.
Để có cái nhìn toàn diện và cập nhật nhất về thị trường bất động sản, đừng quên khám phá thêm nhiều thông tin hữu ích khác trong chuyên mục Tin tức.

