Pháp luật Việt Nam chưa có định nghĩa rõ ràng về lối đi chung, nhưng thực tế, nó đóng vai trò thiết yếu trong đời sống của nhiều gia đình để tiếp cận đường công cộng. Nguồn gốc của những lối đi này rất đa dạng, từ truyền thống lâu đời đến các thỏa thuận hoặc quyết định phân chia đất đai, đảm bảo quyền tiếp cận thiết yếu cho mọi người. Việc tìm hiểu sâu về quy định pháp luật liên quan sẽ giúp giải quyết các tranh chấp và mang đến sự minh bạch, bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin hữu ích tại Website NHATO.
1. Khái Niệm Lối Đi Chung
Mặc dù pháp luật Việt Nam chưa có định nghĩa chính thức về “lối đi chung”, có thể hiểu đây là một phần diện tích đất được nhiều hộ gia đình hoặc cá nhân sử dụng chung để di chuyển ra đường công cộng. Khái niệm này còn được biết đến với tên gọi “ngõ đi chung”.
Nguồn gốc hình thành lối đi chung rất đa dạng: có thể là lối mòn đã tồn tại và được sử dụng từ lâu đời; là diện tích được các chủ sử dụng đất dành ra khi chia tách thửa hoặc phân định ranh giới giữa các lô đất để đảm bảo lối đi ra đường công cộng; hoặc là lối đi được mở ra theo thỏa thuận giữa các bên hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình phân chia, chuyển nhượng đất, nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của đời sống.
Do chưa có quy định cụ thể về kích thước, chiều rộng của lối đi chung, nên trong thực tế, kích thước này có thể thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng thực tế của người dân và đặc điểm địa lý của từng thửa đất.

Các vấn đề liên quan tới lối đi chung được quy định cụ thể trong luật
2. Quy Định Pháp Luật Về Lối Đi Chung
Các tranh chấp liên quan đến lối đi chung có thể phát sinh phức tạp, do đó, pháp luật Việt Nam đã ban hành các quy định cụ thể để quản lý vấn đề này.
Quyền Sở Hữu Lối Đi Chung
Trường hợp lối đi chung thuộc quyền quản lý của Nhà nước, thì quyền sở hữu sẽ thuộc về Nhà nước.
Nếu không thuộc trường hợp trên, quyền sở hữu lối đi chung được xác định dựa trên các loại giấy tờ sau:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) có bao gồm diện tích lối đi chung theo quy định của Luật Đất đai 2013.
– Các giấy tờ chứng minh việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bao gồm cả lối đi chung, hoặc đối với chính diện tích đất lối đi chung đó.
Như vậy, chủ thể sở hữu lối đi chung là người có giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đối với diện tích đất đó.

Lối đi chung không được cấp sổ đỏ riêng
Chứng Thực Văn Bản Thỏa Thuận Lối Đi Chung
Theo hướng dẫn tại Công văn 565/HTQTCT-CT năm 2022 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, văn bản thỏa thuận sử dụng lối đi chung có chứa các thỏa thuận về giao dịch dân sự. Theo quy định tại Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015 và khoản 4 Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, văn bản này cần được chứng thực theo trình tự, thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch, chứ không chỉ chứng thực chữ ký.
Thời hạn chứng thực hợp đồng, giao dịch theo Điều 37 Nghị định 23/2015/NĐ-CP là không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trừ trường hợp có thỏa thuận kéo dài thời hạn với người yêu cầu.
Do đó, văn bản thỏa thuận về lối đi chung bắt buộc phải được chứng thực theo thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch và có thời hạn xử lý tối đa là 02 ngày làm việc.
Giao Dịch Chuyển Nhượng Lối Đi Chung
Việc mua bán lối đi chung phụ thuộc vào việc phần đất đó có thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người bán và đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận hay không. Nếu có đầy đủ giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu, chủ sử dụng có quyền thực hiện giao dịch chuyển nhượng.
3. Các Tình Huống Tranh Chấp Lối Đi Chung Phổ Biến
Trong thực tế, các tranh chấp liên quan đến lối đi chung thường xoay quanh các vấn đề sau:
Trổ Cửa Sang Lối Đi Chung
Nếu lối đi chung thuộc quyền sử dụng đất của bạn, việc hàng xóm tự ý trổ cửa ra vào sang phần đất này là hành vi vi phạm. Bạn có quyền yêu cầu họ bịt cửa lại. Tuy nhiên, nếu lối đi chung thuộc sở hữu Nhà nước hoặc cộng đồng, hành vi này có thể không bị coi là vi phạm pháp luật.
Rào Chắn Lối Đi Chung
Chủ sở hữu lối đi chung có quyền rào chắn nếu việc này không ảnh hưởng đến quyền sử dụng của các cá nhân, hộ gia đình khác.
Trường hợp việc rào chắn gây cản trở lối đi ra đường công cộng của các nhà xung quanh, cần có sự thỏa thuận giữa các bên. Theo quy định, chủ sở hữu bất động sản bị bao bọc bởi các bất động sản khác, không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu các bất động sản liền kề tạo một lối đi hợp lý trên phần đất của họ. Tuy nhiên, người hưởng quyền lối đi qua cần thỏa thuận và có đền bù thỏa đáng cho chủ sở hữu bất động sản bị ảnh hưởng.

Tranh chấp liên quan tới đất đai luôn phức tạp
4. Xử Lý Hành Vi Cản Trở Lối Đi Chung
Khi phát hiện hành vi cản trở lối đi chung, người dân có quyền tố cáo với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Nếu lối đi chung thuộc quyền sử dụng đất của cá nhân, chủ sử dụng có quyền khiếu nại, tố cáo và yêu cầu người vi phạm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Đối với lối đi thuộc sở hữu chung của tập thể, người vi phạm cũng sẽ bị xử lý tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định mức phạt tiền từ 2 triệu đến 10 triệu đồng (khu vực nông thôn) hoặc từ 5 triệu đến 30 triệu đồng (khu vực đô thị) đối với hành vi đào bới, xây tường, hàng rào gây cản trở hoặc thiệt hại đến việc sử dụng đất của người khác. Người vi phạm còn có trách nhiệm khôi phục lại hiện trạng đất đai ban đầu. Các hành vi lấn chiếm, sử dụng sai mục đích cũng sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Rào, chắn trái phép lối đi chung sẽ bị pháp luật xử lý
Tòa án nhân dân cấp huyện nơi xảy ra tranh chấp về lối đi chung là cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 35 và 39 Bộ luật Dân sự 2015.
Những thông tin trên đây hy vọng đã cung cấp kiến thức cơ bản về quy định pháp luật đối với lối đi chung, giúp bạn có cách ứng xử phù hợp khi phát sinh tranh chấp.
Hà Linh
Để có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến bất động sản, hãy khám phá thêm các bài viết chi tiết trong chuyên mục Kiến Trúc & Xây Dựng.

