Lựa chọn người xông đất đầu năm là một nét văn hóa đẹp, thể hiện mong ước về một năm mới an khang, thịnh vượng. Đặc biệt, đối với gia chủ tuổi Tân Hợi, việc tìm kiếm một người có tuổi hợp phong thủy sẽ càng nhân đôi tài lộc. Khám phá những tuổi xông đất may mắn năm 2014 cho người tuổi Tân Hợi và cách mà NHATO Review có thể giúp bạn chọn lựa người mở hàng tốt nhất.
Phong tục xông đất đầu năm là một nét văn hóa truyền thống lâu đời của người Việt, thể hiện niềm tin rằng những sự kiện tốt lành diễn ra vào ngày mồng Một Tết sẽ mang lại may mắn và thịnh vượng cho gia đình suốt cả năm. Do đó, vị khách đầu tiên bước vào nhà trong ngày đầu năm mới đóng vai trò vô cùng quan trọng. Cuối mỗi năm, các gia đình thường cân nhắc lựa chọn những người có tính cách vui vẻ, đức độ, thành đạt và có mối quan hệ thân thiết trong họ hàng, làng xóm hoặc bạn bè để nhờ đến thăm nhà vào mồng Một Tết.Theo quan niệm Đông phương, người xông đất lý tưởng là người có Thiên can, Địa chi và Ngũ hành tương sinh với gia chủ, nhằm mục đích gia tăng vượng khí và tài lộc. Nếu tuổi của người xông đất còn hợp với năm đang đến thì càng mang lại hiệu quả tích cực, giúp gia chủ thêm phần thịnh vượng.

Dưới đây là danh sách các tuổi được đánh giá là phù hợp để xông đất vào đầu năm mới, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (dành cho gia chủ tuổi Tân Hợi):Tuổi xông đất: 1946 (Bính Tuất – Sa trung thổ)– Tương sinh về Ngũ hành: Thổ (Bính Tuất) tương sinh với Kim (Tân Hợi), mang lại lợi ích lớn.– Tương hợp Ngũ hành năm mới: Kim (năm mới) không sinh, không khắc Thổ (Bính Tuất), có thể chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can: Bính (Bính Tuất) hợp với Tân (Tân Hợi), rất tốt.– Tương hợp Thiên can năm mới: Giáp (năm mới) không xung khắc với Bính (Bính Tuất), có thể chấp nhận.– Tương hợp Địa chi: Tuất (Bính Tuất) không xung khắc với Hợi (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi năm mới: Ngọ (năm mới) hợp với Tuất (Bính Tuất), rất tốt.Đánh giá tổng thể: 16/20 điểm (Tốt).Tuổi xông đất: 1967 (Đinh Mùi – Thiên thượng thủy)– Tương sinh về Ngũ hành: Thủy (Đinh Mùi) không sinh, không khắc Kim (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Ngũ hành năm mới: Kim (năm mới) tương sinh với Thủy (Đinh Mùi), rất tốt.– Tương hợp Thiên can: Đinh (Đinh Mùi) không xung khắc với Tân (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can năm mới: Giáp (năm mới) không xung khắc với Đinh (Đinh Mùi), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi: Mùi (Đinh Mùi) hợp với Hợi (Tân Hợi), rất tốt.– Tương hợp Địa chi năm mới: Ngọ (năm mới) hợp với Mùi (Đinh Mùi), rất tốt.Đánh giá tổng thể: 16/20 điểm (Tốt).Tuổi xông đất: 1974 (Giáp Dần – Đại khê thủy)– Tương sinh về Ngũ hành: Thủy (Giáp Dần) không sinh, không khắc Kim (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Ngũ hành năm mới: Kim (năm mới) tương sinh với Thủy (Giáp Dần), rất tốt.– Tương hợp Thiên can: Giáp (Giáp Dần) không xung khắc với Tân (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can năm mới: Giáp (năm mới) không xung khắc với Giáp (Giáp Dần), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi: Dần (Giáp Dần) hợp với Hợi (Tân Hợi), rất tốt.– Tương hợp Địa chi năm mới: Ngọ (năm mới) hợp với Dần (Giáp Dần), rất tốt.Đánh giá tổng thể: 16/20 điểm (Tốt).Tuổi xông đất: 1991 (Tân Mùi – Lộ bàng thổ)– Tương sinh về Ngũ hành: Thổ (Tân Mùi) tương sinh với Kim (Tân Hợi), mang lại lợi ích lớn.– Tương hợp Ngũ hành năm mới: Kim (năm mới) không sinh, không khắc Thổ (Tân Mùi), chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can: Tân (Tân Mùi) không xung khắc với Tân (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can năm mới: Giáp (năm mới) không xung khắc với Tân (Tân Mùi), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi: Mùi (Tân Mùi) hợp với Hợi (Tân Hợi), rất tốt.– Tương hợp Địa chi năm mới: Ngọ (năm mới) hợp với Mùi (Tân Mùi), rất tốt.Đánh giá tổng thể: 16/20 điểm (Tốt).Tuổi xông đất: 1969 (Kỷ Dậu – Đại trạch thổ)– Tương sinh về Ngũ hành: Thổ (Kỷ Dậu) tương sinh với Kim (Tân Hợi), mang lại lợi ích lớn.– Tương hợp Ngũ hành năm mới: Kim (năm mới) không sinh, không khắc Thổ (Kỷ Dậu), chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can: Kỷ (Kỷ Dậu) không xung khắc với Tân (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can năm mới: Giáp (năm mới) hợp với Kỷ (Kỷ Dậu), rất tốt.– Tương hợp Địa chi: Dậu (Kỷ Dậu) không xung khắc với Hợi (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi năm mới: Ngọ (năm mới) không xung khắc với Dậu (Kỷ Dậu), chấp nhận được.Đánh giá tổng thể: 15/20 điểm (Tốt).Tuổi xông đất: 1976 (Bính Thìn – Sa trung thổ)– Tương sinh về Ngũ hành: Thổ (Bính Thìn) tương sinh với Kim (Tân Hợi), mang lại lợi ích lớn.– Tương hợp Ngũ hành năm mới: Kim (năm mới) không sinh, không khắc Thổ (Bính Thìn), chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can: Bính (Bính Thìn) hợp với Tân (Tân Hợi), rất tốt.– Tương hợp Thiên can năm mới: Giáp (năm mới) không xung khắc với Bính (Bính Thìn), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi: Thìn (Bính Thìn) không xung khắc với Hợi (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi năm mới: Ngọ (năm mới) không xung khắc với Thìn (Bính Thìn), chấp nhận được.Đánh giá tổng thể: 15/20 điểm (Tốt).Tuổi xông đất: 1982 (Nhâm Tuất – Đại hải thủy)– Tương sinh về Ngũ hành: Thủy (Nhâm Tuất) không sinh, không khắc Kim (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Ngũ hành năm mới: Kim (năm mới) tương sinh với Thủy (Nhâm Tuất), rất tốt.– Tương hợp Thiên can: Nhâm (Nhâm Tuất) không xung khắc với Tân (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can năm mới: Giáp (năm mới) không xung khắc với Nhâm (Nhâm Tuất), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi: Tuất (Nhâm Tuất) không xung khắc với Hợi (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi năm mới: Ngọ (năm mới) hợp với Tuất (Nhâm Tuất), rất tốt.Đánh giá tổng thể: 15/20 điểm (Tốt).Tuổi xông đất: 1947 (Đinh Hợi – Ốc thượng thổ)– Tương sinh về Ngũ hành: Thổ (Đinh Hợi) tương sinh với Kim (Tân Hợi), mang lại lợi ích lớn.– Tương hợp Ngũ hành năm mới: Kim (năm mới) không sinh, không khắc Thổ (Đinh Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can: Đinh (Đinh Hợi) không xung khắc với Tân (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can năm mới: Giáp (năm mới) không xung khắc với Đinh (Đinh Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi: Hợi (Đinh Hợi) không xung khắc với Hợi (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi năm mới: Ngọ (năm mới) không xung khắc với Hợi (Đinh Hợi), chấp nhận được.Đánh giá tổng thể: 14/20 điểm (Khá).Tuổi xông đất: 1952 (Nhâm Thìn – Trường lưu thủy)– Tương sinh về Ngũ hành: Thủy (Nhâm Thìn) không sinh, không khắc Kim (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Ngũ hành năm mới: Kim (năm mới) tương sinh với Thủy (Nhâm Thìn), rất tốt.– Tương hợp Thiên can: Nhâm (Nhâm Thìn) không xung khắc với Tân (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can năm mới: Giáp (năm mới) không xung khắc với Nhâm (Nhâm Thìn), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi: Thìn (Nhâm Thìn) không xung khắc với Hợi (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi năm mới: Ngọ (năm mới) không xung khắc với Thìn (Nhâm Thìn), chấp nhận được.Đánh giá tổng thể: 14/20 điểm (Khá).Tuổi xông đất: 1962 (Nhâm Dần – Kim bạc kim)– Tương sinh về Ngũ hành: Kim (Nhâm Dần) không sinh, không khắc Kim (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Ngũ hành năm mới: Kim (năm mới) không sinh, không khắc Kim (Nhâm Dần), chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can: Nhâm (Nhâm Dần) không xung khắc với Tân (Tân Hợi), chấp nhận được.– Tương hợp Thiên can năm mới: Giáp (năm mới) không xung khắc với Nhâm (Nhâm Dần), chấp nhận được.– Tương hợp Địa chi: Dần (Nhâm Dần) hợp với Hợi (Tân Hợi), rất tốt.– Tương hợp Địa chi năm mới: Ngọ (năm mới) hợp với Dần (Nhâm Dần), rất tốt.Đánh giá tổng thể: 14/20 điểm (Khá).
Để có thêm những kiến thức hữu ích về phong thủy và xây dựng, hãy khám phá thêm trong chuyên mục Kiến Trúc & Xây Dựng.
