Đất MNC là gì cập nhật quy định cho thuê mới nhất

Hiểu rõ về các loại đất, đặc biệt là đất có mặt nước chuyên dùng (MNC), là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa tiềm năng khai thác. Bài viết này sẽ làm sáng tỏ định nghĩa và các quy định liên quan, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về loại hình đất này, đồng thời khám phá những cơ hội đầu tư hấp dẫn trên NHATO Review.

1. Khái niệm đất MNC là gì?

Theo quy định hiện hành của Nhà nước, MNC là kí hiệu dùng để chỉ loại đất có mặt nước chuyên dùng.
Cụ thể, Thông tư số 5-TT/LB về việc quản lý, sử dụng đất có mặt nước đã nêu rõ: Đất có mặt nước được giới hạn trong phạm vi mặt nước trong nội địa và vùng ven biển thuộc lãnh thổ Việt Nam. Pháp luật công nhận cả những mặt nước đang được sử dụng, khai thác và những mặt nước có khả năng khai thác nhưng chưa được chính thức sử dụng.
Ký hiệu đất MNC là loại đất có mặt nước chuyên dùng

Ký hiệu đất MNC là loại đất có mặt nước chuyên dùng

Như vậy, đất MNC có thể hiểu là những khu vực có ao, hồ, sông, đập thuỷ điện,… có thể được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc các mục đích chuyên dùng khác theo quy hoạch của địa phương hoặc Nhà nước.
Một số ví dụ về đất MNC bao gồm:

  • Nhóm 1: Các ao hồ nhỏ nằm trong khu dân cư hoặc đất chuyên dụng.
  • Nhóm 2: Các ao hồ hoặc đầm nằm trong khu vực đất canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp.
  • Nhóm 3: Ruộng đất được cải tạo để nuôi trồng thuỷ hải sản.
  • Nhóm 4: Các ao, đầm, phá được xây dựng tại vùng nước lợ, ven biển hoặc cửa sông để nuôi trồng thuỷ hải sản.
  • Nhóm 5: Đất có hồ thuỷ lợi theo quy hoạch của địa phương.
  • Nhóm 6: Đất có hồ thuỷ điện.
  • Nhóm 7: Các ao hồ thuộc khu di tích, danh lam thắng cảnh được Nhà nước công nhận.
  • Nhóm 8: Các đầm, hồ, ao chuyên dùng để tưới tiêu hoặc xử lý nước thải của địa phương.

Trong đó, đất thuộc các nhóm 1 – 4 được tính là đất đã được địa phương phê duyệt, chuyên nuôi trồng thuỷ hải sản và đang được khai thác. Các nhóm đất còn lại được xem là đất MNC có khả năng khai thác nhưng chưa được chính thức sử dụng.

2. Phân loại đất MNC

Căn cứ Thông tư số 5-TT/LB và Luật Đất đai 2013, đất MNC hiện đang được chia làm 3 loại chính:

Đất MNC là vùng mặt nước nội địa

Các nhà đầu tư có thể tham khảo một số cơ sở pháp lý liên quan đến đất MNC là vùng nước nội địa thông qua:

  • Điều 139 Luật Đất đai 2013.
  • Khoản 39, Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ban hành ngày 01/06/2017.
  • Điều 47 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2014.

Theo đó, đất MNC có mặt nước nội địa bao gồm các loại sau:
Các loại ao, hồ, đầm, phá được Nhà nước giao cho công dân để phục vụ mục đích nuôi trồng thuỷ hải sản hoặc sản xuất nông nghiệp, có áp dụng hạn mức giao đất theo quy định.
Các loại ao, hồ, đầm, phá được Nhà nước cho công dân thuê nhằm triển khai các dự án liên quan đến hoạt động nuôi trồng thuỷ hải sản hoặc sản xuất nông nghiệp kết hợp phi nông nghiệp.
Lưu ý: Công dân thuê đất MNC trong trường hợp này có thể bao gồm tổ chức, hộ gia đình, Việt kiều, hoặc doanh nghiệp nước ngoài.
Các vùng nước đang nuôi trồng thuỷ sản được tính là đất MNC

Các vùng nước đang nuôi trồng thuỷ sản được tính là đất MNC

Tìm hiểu thêm: Quy hoạch kiến tạo tương lai: Khai phá tiềm năng phát triển qua bức tranh toàn cảnh các cấp độ quy hoạch tại Việt Nam

Việc sử dụng đất MNC là mặt nước nội địa hiện nay

Theo Điều 59, Luật Đất đai 2013, Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh hoặc tương đương có thẩm quyền cho thuê đất MNC có mặt nước nội địa cho cá nhân hoặc tổ chức để đầu tư nuôi trồng thuỷ hải sản hoặc sản xuất nông nghiệp kết hợp phi nông nghiệp. Cụ thể:

  • Cho thuê đất hoặc cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức.
  • Bàn giao đất cho cơ sở tôn giáo địa phương.
  • Bàn giao đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp nước ngoài thoả mãn quy định tại Khoản 3, Điều 55 Luật Đất đai 2013.
  • Cho thuê đất đối với cá nhân hoặc tổ chức thoả mãn quy định tại Điểm đ và e, Khoản 1, Điều 56 Luật Đất đai 2013.
  • Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao tại Việt Nam.
  • Cho phép cá nhân hoặc hộ gia đình chuyển đổi mục đích sử dụng đất MNC sang mục đích dịch vụ thương mại với diện tích từ 0,5 ha trở lên. Nếu diện tích chuyển đổi dưới 0,5 ha thì cần sự chấp thuận của Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc tương đương.
  • Bàn giao đất cho cộng đồng dân cư địa phương hoặc cho thuê nhằm phục vụ mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
  • Đối với ao, hồ, đầm thuộc địa phận của nhiều thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Tỉnh, việc quyết định sử dụng sẽ do Chính phủ quy định.

Nguyên tắc sử dụng đất MNC có mặt nước nội địa

Việc sử dụng đất MNC có mặt nước nội địa tại Việt Nam cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Sử dụng đất MNC phải tuân theo đúng quy hoạch đất và tài nguyên nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp địa phương chưa có quy hoạch cụ thể, sẽ áp dụng các quy định chung của Nhà nước về tài nguyên nước.
Người được bàn giao hoặc cho thuê đất MNC có trách nhiệm bảo tồn cảnh quan môi trường, không được làm ảnh hưởng đến mục đích sử dụng chính của đất.
Sử dụng đất MNC phải đáp ứng được các tiêu chí bảo vệ cảnh quan môi trường

Sử dụng đất MNC phải đáp ứng được các tiêu chí bảo vệ cảnh quan môi trường

Xem thêm: Vingroup "chơi lớn" với 3 siêu dự án 12 tỷ USD, khởi công tháng 4/2025

Đất MNC là vùng nước ven biển

Đất MNC là vùng nước ven biển phân bố ở nhiều địa phương, thường được bà con ngư dân khai thác thuỷ hải sản, làm muối và các hoạt động sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ khác. Tuy nhiên, việc sử dụng và khai thác các vùng mặt nước này hiện nay còn khá tự phát, dẫn đến tình trạng quy hoạch bị ảnh hưởng và tác động đến các yếu tố thổ nhưỡng, tự nhiên. Do đó, đất MNC ven biển đòi hỏi các yêu cầu cải tạo cao hơn so với đất MNC mặt nước nội địa.

Việc sử dụng đất MNC ven biển hiện nay

Tại Việt Nam, việc sử dụng đất MNC ven biển cần tuân thủ các văn bản pháp luật sau:

  • Điều 58 Luật Đất đai 2013.
  • Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT.
  • Điều 13 – 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Cụ thể:
– Đất bãi bồi ven sông, ven biển chưa được khai thác, sử dụng có thể được bàn giao hoặc cấp quyền cho thuê. Khi đất MNC ven biển được cấp quyền cho thuê với mục đích nào thì sẽ áp dụng các quy định tương ứng với đất đai có mục đích tương đồng.
– Nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư trực tiếp vào các đảo, xã hoặc khu vực tương đương ở biên giới, ven biển cần có sự chấp thuận của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp chưa được phê duyệt, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có thể phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an để xem xét, chấp thuận.
– Trường hợp cho thuê đất MNC ven biển thuộc khu vực biển từ 3 hải lý trở ra, việc thực hiện phải tuân theo Luật Biển.

Nguyên tắc sử dụng đất MNC ven biển

Nguyên tắc sử dụng đất MNC ven biển đã được nêu rõ trong Luật Đất đai 2013 như sau:

  • Đất phải được sử dụng đúng theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố.
  • Trong quá trình sử dụng, công dân có trách nhiệm bảo vệ đất và góp phần làm tăng độ bồi tụ đất.
  • Phối hợp với các bên liên quan để bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cảnh quan chung.
  • Đảm bảo không gây cản trở cho giao thông đường biển cũng như việc bảo vệ an ninh biên giới quốc gia.

Khai thác vùng mặt nước ven biển cần chú ý đến giao thông đường biển

Khai thác vùng mặt nước ven biển cần chú ý đến giao thông đường biển

Khám phá: Khám phá bí mật căn hộ thông minh khiến trộm sợ mất mật, vợ cũng bất ngờ!

Đất MNC là mặt nước thuộc hồ thuỷ điện, hồ thuỷ lợi

Các quy định về đất MNC thuộc hồ thuỷ điện, thuỷ lợi hiện nay còn khá hạn chế, chủ yếu được đề cập tại Khoản 39, Điều 2, Nghị định 01/2017/NĐ-CP. Loại đất này có thể được Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh cho thuê để sử dụng kết hợp với mục đích phi nông nghiệp như nuôi trồng, khai thác thuỷ sản.
Mặt nước thuộc hồ thuỷ điện cũng được tính là đất MNC

Mặt nước thuộc hồ thuỷ điện cũng được tính là đất MNC

3. Thời hạn cho thuê đất MNC là bao lâu?

Khi tìm hiểu về đất MNC, các quy định liên quan đến thời hạn cho thuê loại đất này là một yếu tố quan trọng. Đất MNC là loại đất được Nhà nước cho các cá nhân và tổ chức thuê, nhưng có quy định về thời hạn. Thời hạn cho thuê cụ thể phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Nhu cầu thực tế của cá nhân hoặc tổ chức được thể hiện trong dự án đầu tư.
  • Đơn xin thuê đất.
  • Kế hoạch phát triển kinh tế của địa phương.
  • Quy hoạch đất đai của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố.

Các cá nhân và tổ chức có thể thuê đất MNC với thời hạn không quá 50 năm đối với các địa phương thuộc vùng đồng bằng, trung du. Riêng đối với các tỉnh có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn hoặc các dự án đầu tư được Nhà nước phê duyệt nhưng có tốc độ thu hồi vốn chậm, thời hạn cho thuê đất có thể được gia hạn linh hoạt lên đến 70 năm.
Trong trường hợp đã hết thời hạn cho thuê đất, Nhà nước có thể xem xét gia hạn thời gian sử dụng cho cá nhân, tổ chức nhưng không được vượt quá thời hạn thuê đất đã quy định ban đầu.

4. Những ai có thể thuê đất MNC là vùng mặt nước nội địa?

Hiện nay, nước ta cho phép một số đối tượng sau đây có thể làm hồ sơ thuê đất MNC là mặt nước nội địa:
– Công dân hoặc hộ gia đình đã được Nhà nước giao ao, hồ theo hạn mức nhất định để phục vụ mục đích nuôi trồng thuỷ hải sản hoặc sản xuất nông nghiệp.
– Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất nhằm thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt.

5. Hồ sơ thuê đất MNC mặt nước ven biển cần những loại giấy tờ gì?

Sau khi đã hiểu rõ loại đất MNC là gì và có nhu cầu thuê cho các mục đích kinh doanh hoặc sản xuất, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn chỉnh về mặt pháp lý. Nếu bạn có nhu cầu thuê đất MNC là mặt nước ven biển, có thể tham khảo mẫu hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ cơ bản sau:

  • 01 đơn xin thuê đất MNC là mặt nước ven biển với mục đích nuôi trồng thuỷ hải sản.
  • 01 bản trích đo, trích lục sơ đồ hoặc bản đồ vị trí nơi có mặt nước muốn thuê.
  • Bản báo cáo dự án đã được Chi cục Thủy sản địa phương phê duyệt.
  • Bản thuyết minh về năng lực nuôi trồng thủy sản.
  • Cam kết bảo vệ môi trường tại khu vực nuôi trồng thủy sản hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Hồ sơ này sẽ được nộp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi cục Nuôi trồng Thủy sản địa phương.
Trên đây là những thông tin chi tiết về đất MNC, bao gồm khái niệm, phân loại, thời hạn cho thuê và các thủ tục hành chính liên quan, được Batdongsan.com.vn tổng hợp. Nhiều địa phương tại Việt Nam đang có những chính sách mới khuyến khích việc cho thuê đất có mặt nước chuyên dùng để phát triển kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực thủy hải sản, mở ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư.

Để cập nhật thêm các thông tin pháp lý và xu hướng mới nhất về thị trường bất động sản, hãy khám phá chuyên mục Bất Động Sản & Showroom Cao Cấp.

Lên đầu trang