Đất DSH là gì? Giải đáp 4 câu hỏi thường gặp về ký hiệu đất DSH

Hiểu rõ các ký hiệu trên bản đồ địa chính là chìa khóa để đảm bảo giao dịch đất đai diễn ra suôn sẻ và hợp pháp. Vậy, ký hiệu DSH mang ý nghĩa gì và tầm quan trọng của nó trong quy trình pháp lý bất động sản? Cùng NHATO khám phá ngay để bạn có cái nhìn toàn diện nhất.

1. Đất DSH Là Gì?

Khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai, việc hiểu rõ các ký hiệu trên bản đồ địa chính là vô cùng quan trọng. Những ký hiệu này giúp phân loại đất theo mục đích sử dụng, từ đó đảm bảo tuân thủ đúng quy trình pháp lý và sử dụng đất hiệu quả. Trước khi đi sâu vào khái niệm đất DSH, chúng ta cần hiểu rõ bản chất của bản đồ địa chính.

Bản Đồ Địa Chính Là Gì?

Theo Điều 3 của Luật Đất đai hiện hành, “Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận”. Bản đồ địa chính đóng vai trò là cơ sở pháp lý để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, bản đồ địa chính là một trong ba thành phần cấu thành hồ sơ địa chính hoàn chỉnh, bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhiều người ví bản đồ địa chính như một “cuốn sổ đỏ” do Nhà nước quản lý, thể hiện bảng ký hiệu các loại đất, hỗ trợ việc thống kê diện tích đất đai và xây dựng kế hoạch sử dụng đất một cách thuận tiện, phù hợp.

bản đồ địa chính
Ảnh minh họa

Bảng Ký Hiệu Các Loại Đất Trên Bản Đồ Địa Chính

Dựa trên quy định tại điểm 13, mục III, Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014, nước ta hiện có 53 ký hiệu đất, được phân loại thành 3 nhóm chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

STT LOẠI ĐẤT
I NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC
2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK
3 Đất lúa nương LUN
4 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK
5 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK
6 Đất trồng cây lâu năm CLN
7 Đất rừng sản xuất RPH
8 Đất rừng phòng hộ RPH
9 Đất rừng đặc dụng RDD
10 Đất nuôi trồng thủy sản NTS
11 Đất làm muối LMU
12 Đất nông nghiệp khác NKH
II NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
1 Đất ở tại nông thôn ONT
2 Đất ở tại đô thị ODT
3 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC
4 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS
5 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH
6 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT
7 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD
8 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT
9 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
10 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH
11 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
12 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK
13 Đất quốc phòng CQP
14 Đất an ninh CAN
15 Đất khu công nghiệp SKK
16 Đất khu chế xuất SKT
17 Đất cụm công nghiệp SKN
18 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC
19 Đất thương mại, dịch vụ TMD
20 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
21 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
22 Đất giao thông DGT
23 Đất thủy lợi DTL
24 Đất công trình năng lượng DNL
25 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV
26 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH
27 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV
28 Đất chợ DCH
29 Đất có di tích lịch sử – văn hóa DDT
30 Đất danh lam thắng cảnh DDL
31 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA
32 Đất công trình công cộng khác DCK
33 Đất cơ sở tôn giáo TON
34 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN
35 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD
36 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON
37 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
38 Đất phi nông nghiệp khác PNK
III NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
3 Núi đá không có rừng cây NCS

Bảng ký hiệu các loại đất

Tìm hiểu thêm: Canh Thân 1980 đón năm 2025: Bật mí "chìa khóa" xông nhà hợp tuổi, rước lộc về nhà

Bảng ký hiệu màu sắc các loại đất trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Bảng ký hiệu các loại đất

Xem thêm: Quy hoạch 1/1000: Chìa khóa mở cửa hình dung chi tiết bản đồ, hiểu rõ mọi ngóc ngách khu vực

Một ví dụ về bản đồ quy hoạch đất với các ký hiệu mã đất được hiển thị

Vậy Đất DSH Là Đất Gì?

Theo mục II, Phụ lục 1, ký hiệu DSH đại diện cho “Đất sinh hoạt cộng đồng”. Loại đất này được sử dụng để tổ chức các hoạt động hội họp, sinh hoạt chung cho cộng đồng dân cư, cũng như xây dựng các công trình như hội trường, trụ sở thôn, xã, làng, ấp. Về bản chất, đất sinh hoạt cộng đồng là tài sản chung của tập thể, được nhiều người dân cùng sử dụng nhưng phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và chỉ đạo của chính quyền địa phương.

Đất DSH là đất sinh hoạt, vui chơi, giải trí cộng đồng

Khám phá: Vành đai 3.5 Thanh Trì: Hơn cả tiến độ, một đại lộ tương lai kết nối Hà Nội

Đất DSH là đất sinh hoạt, vui chơi, giải trí cộng đồng

2. Các Câu Hỏi Liên Quan Đến Tính Pháp Lý Của Đất Sinh Hoạt Cộng Đồng DSH

Ngoài việc làm rõ ký hiệu đất DSH, các quy định pháp lý liên quan luôn là mối quan tâm hàng đầu.

Có Cần Đóng Thuế Cho Đất DSH Không?

Đất sinh hoạt cộng đồng DSH thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, với mục đích sử dụng là xây dựng và tổ chức các hoạt động công cộng. Theo quy định hiện hành, các tổ chức, cá nhân sử dụng và quản lý loại đất này không phải nộp thuế sử dụng đất.

Người Đứng Tên Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Đất DSH Là Ai?

Căn cứ điểm i, Khoản 1, Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất DSH là “cộng đồng dân cư”. Việc này được cộng đồng dân cư tự thỏa thuận và xác định, sau đó trình lên Ủy ban nhân dân cấp xã để được xác nhận. Giấy chứng nhận sẽ ghi rõ địa chỉ của khu đất sinh hoạt cộng đồng. Thông thường, người đại diện sẽ là trưởng thôn, trưởng xóm hoặc một cá nhân được cộng đồng tín nhiệm.

Là đất sinh hoạt cộng đồng, người sử dụng đất DSH không cần phải đóng thuế Là đất sinh hoạt cộng đồng, người sử dụng đất DSH không cần phải đóng thuế

Thời Hạn Sử Dụng Đất DSH Bao Lâu?

Hiện tại, không có quy định cụ thể về thời hạn sử dụng đất DSH. Thời hạn này sẽ do cơ quan quản lý trực tiếp quyết định, bao gồm lãnh đạo địa phương, cơ quan có thẩm quyền cấp xã, huyện hoặc tỉnh, dựa trên các yếu tố như mục đích sử dụng, quy trình sử dụng và hiệu quả trong sinh hoạt cộng đồng. Thông thường, thời hạn sử dụng sẽ được định mức hàng năm và sau một khoảng thời gian nhất định, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, đánh giá để gia hạn hoặc điều chỉnh theo quy định pháp luật.

Nghĩa Vụ Người Đứng Tên Đất DSH Là Gì?

Do được Nhà nước giao để phục vụ cộng đồng, người quản lý đất DSH có trách nhiệm quan trọng trong việc điều hành và sử dụng đất đúng mục đích, đúng pháp luật. Cụ thể:

  • Sử dụng đất cho các mục đích chính đáng và phải được sự chấp thuận của chính quyền địa phương.
  • Tuyệt đối không lấn chiếm, mở rộng diện tích đất DSH trái quy định. Mọi trường hợp xin mở rộng diện tích phải chứng minh được tính cần thiết, phù hợp và được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
  • Khi xây dựng các công trình công cộng trên đất DSH, cần giám sát chặt chẽ, tuân thủ bản vẽ và kế hoạch xây dựng ban đầu.
  • Chỉ đạo các hoạt động công cộng trên đất DSH một cách hiệu quả và phù hợp.

Sử dụng đất DSH không đúng mục đích sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp  luật Sử dụng đất DSH không đúng mục đích sẽ bị xử phạt (Ảnh minh họa)

Tóm lại, đất DSH là đất sinh hoạt cộng đồng, phục vụ nhu cầu chung của cư dân và không được phép kinh doanh, mua bán. Người quản lý có nghĩa vụ sử dụng đất đúng quy định pháp luật.

Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn giải đáp thắc mắc về đất DSH và các vấn đề pháp lý liên quan.

Hy vọng những giải đáp trên đã cung cấp cho bạn cái nhìn rõ ràng về đất DSH. Để tìm hiểu sâu hơn về các loại đất và quy định liên quan, hãy khám phá thêm trong chuyên mục Kiến Trúc & Xây Dựng.

Lên đầu trang