22 đô thị loại 1 tại Việt Nam và định nghĩa đô thị loại 1

Phân loại đô thị theo quy định hiện hành dựa trên nhiều tiêu chí, trong đó quy mô dân số đóng vai trò then chốt. Tuy nhiên, ý nghĩa chiến lược của một đô thị loại 1 còn thể hiện ở vai trò trung tâm phát triển kinh tế – xã hội và đầu mối giao thông quan trọng. Khám phá chi tiết về các tiêu chuẩn và tầm ảnh hưởng của những đô thị này tại Website NHATO.

Đô Thị Loại 1: Định Nghĩa và Vai Trò

Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13, đô thị loại 1 được định nghĩa dựa trên một số tiêu chí cốt lõi, phản ánh vai trò và tầm ảnh hưởng của nó.

Vị Trí, Vai Trò và Chức Năng

Đô thị loại 1 đóng vai trò là trung tâm tổng hợp mang tầm quốc gia, vùng hoặc tỉnh, với chức năng đa dạng bao gồm kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế và khoa học công nghệ. Đây còn là đầu mối giao thông, giao lưu quan trọng trong nước và quốc tế, có khả năng thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế – xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước.
Nút giao Nam cầu Bính tại TP. Hải Phòng – một đô thị loại 1 của Việt Nam. Ảnh: VnExpress

Quy Mô Dân Số

Quy mô dân số là một trong những yếu tố quan trọng để phân loại đô thị. Đối với đô thị loại 1, có sự phân biệt rõ ràng giữa thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương:

  • Thành phố trực thuộc Trung ương: Yêu cầu dân số toàn đô thị từ 1.000.000 người trở lên, và khu vực nội thành phải có từ 500.000 người trở lên.
  • Thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương: Yêu cầu dân số toàn đô thị từ 500.000 người trở lên, và khu vực nội thành phải có từ 200.000 người trở lên.

Mật Độ Dân Số

Mật độ dân số cũng là một tiêu chí quan trọng. Đô thị loại 1 cần đạt mật độ dân số toàn đô thị từ 2.000 người/km² trở lên. Đối với khu vực nội thành, mật độ này cần đạt ít nhất 10.000 người/km² trên diện tích đất xây dựng đô thị.

Tỷ Lệ Lao Động Phi Nông Nghiệp

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp phản ánh mức độ phát triển công nghiệp và dịch vụ. Đô thị loại 1 cần có tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên. Riêng khu vực nội thành, tỷ lệ này cần cao hơn, đạt từ 85% trở lên.

Cơ Cấu, Trình Độ Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, Cơ Sở Hạ Tầng và Cảnh Quan

Bên cạnh các yếu tố định lượng, đô thị loại 1 còn phải đáp ứng các tiêu chí về cơ cấu kinh tế – xã hội, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, cũng như kiến trúc và cảnh quan đô thị. Các tiêu chuẩn này được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13, và đã được sửa đổi bởi Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.

Danh Sách 22 Đô Thị Loại 1 Tại Việt Nam (Tính Đến Năm 2024)

Tính đến năm 2024, Việt Nam có tổng cộng 22 đô thị loại 1. Trong số này, có 3 đô thị trực thuộc Trung ương và 19 đô thị thuộc tỉnh. Những đô thị này đều là những trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế và du lịch quan trọng, đóng góp vào sự phát triển chung của cả nước và các vùng liên tỉnh.
Các đô thị loại 1 nổi bật với vai trò là trung tâm kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, y tế và du lịch, có tác động lan tỏa đến sự phát triển kinh tế – xã hội của các vùng. Ví dụ điển hình bao gồm:

  • Hải Phòng: Trung tâm của vùng Duyên hải Bắc Bộ.
  • Đà Nẵng: Trung tâm kinh tế của miền Trung.
  • Cần Thơ: Trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Hạ Long: Thành phố du lịch biển quan trọng của miền Bắc.
  • Quy Nhơn và Nha Trang: Các trung tâm du lịch, dịch vụ và công nghiệp của vùng Nam Trung Bộ.
  • Biên Hòa, Thủ Dầu Một và Vũng Tàu: Các trung tâm công nghiệp, dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ.

Hạ tầng giao thông tại các đô thị loại 1 thường rất phát triển, đóng vai trò là huyết mạch cho các hoạt động giao thương và kinh tế. Điều này cũng biến chúng thành những thị trường bất động sản sôi động và đầy tiềm năng, chỉ sau Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Ví dụ, thị trường bất động sản Hải Phòng, một đô thị loại 1 từ năm 2003, liên tục được xem là một lựa chọn đầu tư hấp dẫn tại khu vực phía Bắc.
Đánh giá thị trường bất động sản TP. Hải Phòng qua video của Batdongsan.com.vn

Hệ Thống Phân Loại Đô Thị Tại Việt Nam

Hệ thống phân loại đô thị tại Việt Nam bao gồm 6 cấp: đô thị loại đặc biệt và các đô thị từ loại 1 đến loại 5. Mặc dù các văn bản chính thức sử dụng chữ số La Mã, cách gọi phổ biến trong truyền thông và tài liệu thường là đô thị loại 1, 2, 3, 4, 5.
Theo số liệu thống kê đến tháng 6/2023, cả nước có 898 đô thị các loại, bao gồm:

  • 2 đô thị loại đặc biệt: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  • 22 đô thị loại 1.
  • 35 đô thị loại 2.
  • 45 đô thị loại 3.
  • 95 đô thị loại 4.
  • 697 đô thị loại 5.

Mục đích của việc phân loại đô thị là để đánh giá chất lượng, quản lý và phát triển hệ thống đô thị một cách hiệu quả. Nó cũng là cơ sở để hoạch định chính sách, thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị, đồng thời phản ánh đúng trình độ đô thị hóa.
Việc phân loại đô thị tuân theo các nguyên tắc và tiêu chí được quy định tại Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13, với các sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15.

Nguyên Tắc Phân Loại Đô Thị

Việc phân loại đô thị tại Việt Nam tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Phân loại dựa trên quy hoạch hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và chương trình phát triển đô thị các cấp, đảm bảo phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội.
  • Đô thị hoặc khu vực dự kiến hình thành đô thị, khu vực dự kiến thành lập quận, phường sẽ được phân loại dựa trên tiêu chí và tiêu chuẩn đạt được theo quy định của từng loại đô thị.
  • Việc phân loại đô thị và đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng là căn cứ để xem xét việc thành lập, sáp nhập, chia hoặc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị.
  • Phạm vi được công nhận phải trùng với phạm vi dự kiến thành lập hoặc điều chỉnh đơn vị hành chính đô thị.
  • Áp dụng phương pháp tính điểm, kết hợp với xem xét yếu tố vùng miền và đặc thù. Điểm phân loại đô thị là tổng số điểm đạt được từ các tiêu chí.

TP. Đà Nẵng là một đô thị loại 1, đóng vai trò trung tâm của miền Trung Việt Nam. Ảnh: Batdongsan.com.vn

Tiêu Chí Phân Loại Đô Thị

Các tiêu chí phân loại đô thị hiện nay được xác định bằng các tiêu chuẩn cụ thể và được tính điểm theo khung quy định tại Phụ lục 1 của Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15. Một đô thị được công nhận khi đạt điểm tối thiểu cho từng tiêu chí và tổng số điểm đạt từ 75 trở lên trên thang điểm tối đa 100.
Phân bổ điểm cho các tiêu chí như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội: Bao gồm 8 tiêu chuẩn, với điểm tối thiểu 13,5 và tối đa 18.
  • Quy mô dân số: Bao gồm 2 tiêu chuẩn (dân số toàn đô thị và dân số khu vực nội thành/nội thị), với điểm tối thiểu 6 và tối đa 8.
  • Mật độ dân số: Bao gồm 2 tiêu chuẩn (mật độ toàn đô thị và mật độ khu vực nội thành/nội thị/thị trấn trên diện tích đất xây dựng), với điểm tối thiểu 6 và tối đa 8.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: Bao gồm 2 tiêu chuẩn (tỷ lệ toàn đô thị và tỷ lệ khu vực nội thành/nội thị), với điểm tối thiểu 4,5 và tối đa 6.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị: Bao gồm 49 tiêu chuẩn, với điểm tối thiểu 45 và tối đa 60.

Các phụ lục chi tiết của Nghị quyết cung cấp định mức, phương pháp tính điểm và thu thập số liệu cho từng tiêu chuẩn, đảm bảo tính khoa học và minh bạch trong công tác phân loại đô thị.
Bài viết đã cung cấp thông tin chi tiết về định nghĩa, vai trò, danh sách các đô thị loại 1 tại Việt Nam, cũng như hệ thống phân loại đô thị theo quy định hiện hành.
Lan Chi

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các đô thị loại 1. Để khám phá thêm nhiều kiến thức thú vị và chuyên sâu về lĩnh vực này, đừng bỏ lỡ chuyên mục Kiến Trúc & Xây Dựng của chúng tôi.

Tìm hiểu thêm: Ba Đình Hồi Sinh: Đô Thị Trung Tâm Thăng Hoa Sau Sắp Xếp Đơn Vị Hành Chính

Khám phá: Giáp Dần 1974: Bật mí ngày đẹp xây sửa nhà năm 2025, đón tài lộc sung túc

Xem thêm: Canh Thìn 2000: Chọn Hướng Nhà Đón Tài Lộc, May Mắn Rực Rỡ

Lên đầu trang