Việc giao kết hợp đồng thuê đất nông nghiệp là bước khởi đầu quan trọng để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên, từ đó tối ưu hóa mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Để hiểu rõ hơn về quy trình và các điều khoản cần thiết, hãy cùng khám phá chi tiết ngay trên Website NHATO.
1. Thông Tin Liên Quan Đến Hợp Đồng Thuê Đất Nông Nghiệp
Trước khi đi sâu vào các điều khoản của hợp đồng thuê đất nông nghiệp được pháp luật công nhận, cần làm rõ một số khái niệm và quy định cốt lõi.
Đất Nông Nghiệp Là Gì?
Đất nông nghiệp là loại đất được Nhà nước giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối và các hoạt động nông nghiệp khác. Loại đất này đóng vai trò nền tảng cho ngành nông – lâm – ngư nghiệp, vừa là tư liệu sản xuất chính, vừa là đối tượng lao động.
Luật Đất đai 2013 phân loại đất nông nghiệp dựa trên mục đích sử dụng cụ thể như sau:
- Đất trồng cây hàng năm.
- Đất trồng cây lâu năm.
- Đất rừng sản xuất.
- Đất rừng phòng hộ.
- Đất rừng đặc dụng.
- Đất nuôi trồng thủy sản.
- Đất làm muối.
- Đất nông nghiệp khác.

Đất trồng lúa thuộc nhóm đất nông nghiệp.
Hợp Đồng Thuê Đất Nông Nghiệp Là Gì?
Hợp đồng thuê đất nông nghiệp là một thỏa thuận pháp lý, thể hiện sự đồng thuận giữa chủ sở hữu đất nông nghiệp (bên cho thuê) và cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu sử dụng đất (bên thuê). Theo đó, bên cho thuê chuyển giao quyền sử dụng đất trong một khoảng thời gian nhất định, và bên thuê có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích đã cam kết, tuân thủ các điều khoản hợp đồng và thanh toán tiền thuê đầy đủ.
Các điều khoản trong hợp đồng phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành. Mục đích thuê đất thường phục vụ cho các kế hoạch sản xuất, kinh doanh hoặc dự án đầu tư, nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch và pháp luật về đất đai. Cả hai bên có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các nội dung đã ký kết trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực.
Các Đối Tượng Được Thuê Đất Nông Nghiệp
Theo quy định của Luật Đất đai 2013, các đối tượng sau đây được phép thuê đất nông nghiệp:
- Cá nhân, hộ gia đình đang trực tiếp sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức được giao theo quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai 2013.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc làm muối.

Cá nhân sản xuất nông nghiệp có thể thuê đất để mở rộng quy mô.
Điều Kiện Cho Thuê Đất Nông Nghiệp
Luật Đất đai 2013 quy định các điều kiện mà bên thuê đất nông nghiệp phải đáp ứng:
- Phải có năng lực tài chính để đảm bảo việc sử dụng đất theo đúng tiến độ của dự án đầu tư.
- Phải ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Không vi phạm pháp luật về đất đai, đặc biệt đối với các trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao hoặc cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư khác.
Đối với các dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác (không thuộc trường hợp được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư), cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định cho thuê đất khi có một trong các văn bản sau:
- Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 ha đất trồng lúa trở lên; hoặc từ 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa; hoặc dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
Chủ Thể Của Hợp Đồng Thuê Đất Nông Nghiệp
Các chủ thể tham gia vào hợp đồng thuê đất nông nghiệp bao gồm:
- Bên cho thuê đất: Là chủ sở hữu có quyền sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất nông nghiệp dự định cho thuê.
- Bên thuê đất: Là tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu thuê đất nông nghiệp để phục vụ các mục đích được pháp luật cho phép.
Để đảm bảo tính pháp lý và khả năng thực hiện các cam kết, cả hai bên tham gia hợp đồng đều phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng thuê đất nông nghiệp có sự tham gia của hai chủ thể chính: bên thuê và bên cho thuê.
Hình Thức Của Hợp Đồng Thuê Đất Nông Nghiệp
Theo Điều 502 của Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và tuân thủ các quy định về hình thức của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và các văn bản pháp luật liên quan khác.
Luật Đất đai 2013 cũng quy định thêm rằng, hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có thể được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.
Do đó, hợp đồng thuê đất nông nghiệp bắt buộc phải được lập thành văn bản. Mặc dù hình thức viết tay có thể được chấp nhận, việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng là rất quan trọng để đảm bảo tính pháp lý, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai bên.

Việc lập hợp đồng thuê đất nông nghiệp bằng văn bản là bắt buộc.
Nội Dung Của Hợp Đồng Thuê Đất Nông Nghiệp
Nội dung của hợp đồng thuê đất nông nghiệp phải đảm bảo tuân thủ các quy định chung về hợp đồng và các quy định đặc thù của pháp luật về đất đai. Cụ thể, hợp đồng cần bao gồm các yếu tố sau:
- Mục đích sử dụng đất: Phải rõ ràng và phù hợp với quy định pháp luật về đất đai.
- Thời hạn thuê: Xác định rõ ràng khoảng thời gian cho thuê đất.
- Giá thuê và phương thức thanh toán: Quy định mức giá thuê, cách thức và thời điểm thanh toán.
- Thông tin về bất động sản: Bao gồm diện tích, vị trí, đặc điểm của thửa đất nông nghiệp cho thuê.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên: Chi tiết hóa các quyền và trách nhiệm của bên cho thuê và bên thuê.
- Các thỏa thuận khác: Bao gồm các điều khoản về xử lý vi phạm, chấm dứt hợp đồng, bồi thường thiệt hại (nếu có).
Hợp đồng cần phản ánh đầy đủ các nội dung này để tránh tranh chấp và đảm bảo tính pháp lý.
Một Số Lưu Ý Khi Soạn Thảo Và Ký Kết Hợp Đồng Thuê Đất Nông Nghiệp
Để đảm bảo hợp đồng thuê đất nông nghiệp có hiệu lực pháp lý và bảo vệ quyền lợi các bên, cần lưu ý các điểm sau:
- Xác minh quyền sở hữu: Bên cho thuê phải là chủ sở hữu hợp pháp của diện tích đất dự định cho thuê, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Trường hợp nhiều chủ sở hữu: Nếu có nhiều cá nhân cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận hoặc cùng là chủ sở hữu, hợp đồng cần có đầy đủ chữ ký và họ tên của tất cả các thành viên. Trường hợp ủy quyền, cần có văn bản ủy quyền hợp lệ theo quy định.
- Trường hợp tổ chức tham gia: Người đại diện theo pháp luật của tổ chức phải là người ký kết hợp đồng. Việc ký thay mà không có ủy quyền hợp lệ sẽ làm mất hiệu lực của hợp đồng.
Các điều khoản trong hợp đồng sẽ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Nhà nước thu hồi đất theo quy định.
- Hết thời hạn thuê mà không có thỏa thuận gia hạn.
- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
- Một trong các bên đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng theo quy định.
- Bên thuê là cá nhân chết mà không còn thành viên nào trong hộ gia đình có nhu cầu hoặc khả năng tiếp tục thuê.
- Diện tích đất thuê không còn khả năng sử dụng do thiên tai hoặc sự kiện bất khả kháng khác.
- Các trường hợp khác được quy định trong pháp luật.

Hợp đồng thuê đất nông nghiệp sẽ chấm dứt khi hết thời hạn mà không được gia hạn.
2. Mẫu Hợp Đồng Thuê Đất Nông Nghiệp
Dưới đây là một mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp, được soạn thảo dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Mẫu này có thể được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu cụ thể của các bên.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
————
HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
- Căn cứ pháp lý để soạn thảo hợp đồng: (Nêu các văn bản pháp luật liên quan)
BÊN CHO THUÊ (gọi tắt là Bên A):
- Ông/Bà: ………………………………………………
- Ngày sinh: ………………………………………………
- CMND/CCCD số:……………Ngày cấp:…………Nơi cấp:……………………
- Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………
- Là chủ sở hữu quyền sử dụng đất: ………………………………………………
- Mục đích sử dụng đất: ………………………………; thời hạn sử dụng: lâu dài.
- Căn cứ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: ……………………………
BÊN THUÊ (gọi tắt là Bên B):
- Ông/Bà: ………………………………………………
- Ngày sinh: ………………………………………………
- CMND/CCCD số:……………Ngày cấp:…………Nơi cấp:……………………
- Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê toàn bộ (hoặc một phần) quyền sử dụng đất với các nội dung sau:
ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý cho Bên B thuê toàn bộ (hoặc một phần) quyền sử dụng đất với diện tích: ……….m2, thuộc thửa đất số:……………, tờ bản đồ số 2, tại địa chỉ:……………………………; mục đích sử dụng đất:………………; thời hạn sử dụng: ……………………………
Phần diện tích và vị trí đất cho thuê đã được hai bên xác định cụ thể bằng biên bản riêng.
ĐIỀU 2. THỜI HẠN CHO THUÊ
Thời hạn thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 là: ……….tháng/năm, kể từ ngày ……….đến ngày …………………
ĐIỀU 3. MỤC ĐÍCH THUÊ
Mục đích thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 là: thuê để làm ……………………………
ĐIỀU 4. GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
- Giá cho thuê: ………………………………………
- Tiền thuê được Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt (hoặc hình thức khác).
- Phương thức thanh toán: …………………………………………………………
ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
- Nghĩa vụ:
* Giao quyền sử dụng đất cho Bên B đúng ngày hợp đồng có hiệu lực, đảm bảo Bên B được sử dụng đất trọn vẹn và riêng biệt trong thời gian thuê.
* Thực hiện đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định.
* Chuyển giao đất đúng như đã thỏa thuận tại Điều 1.
* Kiểm tra, nhắc nhở Bên B bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích.
* Nộp thuế sử dụng đất theo quy định.
* Thông báo cho Bên B về mọi quyền của người thứ ba đối với thửa đất (nếu có).
- Quyền:
* Yêu cầu Bên B thanh toán đủ tiền thuê đúng hạn.
* Yêu cầu Bên B chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, hủy hoại đất hoặc làm giảm giá trị của đất. Nếu Bên B không tuân thủ, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, yêu cầu Bên B hoàn trả đất và bồi thường thiệt hại.
ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
- Nghĩa vụ:
* Sử dụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn thuê.
* Không được hủy hoại hoặc làm giảm sút giá trị sử dụng của đất.
* Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thỏa thuận.
* Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất xung quanh.
* Không được cho thuê lại quyền sử dụng đất nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
* Trả lại đất cho Bên A khi hết thời hạn thuê.
- Quyền:
* Yêu cầu Bên A giao thửa đất đúng như đã thỏa thuận.
* Được sử dụng đất ổn định theo thời hạn thuê đã thỏa thuận.
* Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất.
ĐIỀU 7. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
Bên A và Bên B cam kết:
- Khai đúng sự thật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng. Bên nào vi phạm gây thiệt hại sẽ phải bồi thường cho bên kia hoặc cho bên thứ ba (nếu có).
- Trong trường hợp bất khả kháng, các bên có quyền chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên kia biết trước 30 ngày. Việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cần có sự thống nhất của cả hai bên.
ĐIỀU 8. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên thương lượng giải quyết. Nếu hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 9. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Hai bên xác nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, cũng như ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc ký kết hợp đồng này. Hợp đồng được lập thành 03 bản chính, có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ quan công chứng/chứng thực.
BÊN THUÊ ĐẤT
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu có))
BÊN CHO THUÊ ĐẤT
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu có))
Khi có nhu cầu thuê hoặc cho thuê đất nông nghiệp, việc tham khảo mẫu hợp đồng và tìm kiếm sự tư vấn từ luật sư hoặc chuyên gia pháp lý là rất cần thiết để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và bảo vệ tối đa quyền lợi của mình.
Để có cái nhìn toàn diện và cập nhật hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến bất động sản, đừng quên khám phá chuyên mục Bất Động Sản & Showroom Cao Cấp.

