Giấy phép xây dựng có thời hạn bao lâu và chi phí xin giấy phép xây dựng mới nhất

Việc sở hữu một giấy phép xây dựng luôn là bước đi pháp lý thiết yếu trước khi bắt tay vào bất kỳ dự án nào, từ công trình mới đến cải tạo sửa chữa. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ về thời hạn hiệu lực cũng như quy trình xin cấp phép này. Cùng khám phá chi tiết và cập nhật những thông tin mới nhất về giấy phép xây dựng trên trang Nhà TO.

Giấy phép xây dựng (GPXD) là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép tổ chức, cá nhân thực hiện thi công xây dựng công trình theo đúng quy hoạch và quy định pháp luật. GPXD bao gồm ba loại chính: cấp phép xây dựng mới, sửa chữa – cải tạo và di dời công trình.

Giấy Phép Xây Dựng Là Gì?

Giấy phép xây dựng (GPXD) là một loại giấy tờ pháp lý quan trọng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận việc cho phép cá nhân, tổ chức được phép thực hiện việc xây dựng nhà cửa, công trình theo đúng nội dung đã được phê duyệt.Các loại giấy phép xây dựng bao gồm:

  • Giấy phép xây dựng mới: Cấp cho chủ đầu tư có nhu cầu thi công xây dựng công trình mới.
  • Giấy phép sửa chữa & cải tạo: Bắt buộc phải xin phép nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích, kết cấu chịu lực của công trình.
  • Giấy phép di dời công trình: Áp dụng cho trường hợp di dời nhà ở riêng lẻ, công trình trong khu đô thị, khu bảo tồn, di tích văn hóa – lịch sử.

(Quy định tại Khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng 2014). Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý xác nhận quyền được xây dựng của tổ chức, cá nhân.

Thời Hạn Của Giấy Phép Xây Dựng

Theo quy định tại Khoản 10, Điều 90, Luật Xây dựng năm 2014, giấy phép xây dựng có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày được cơ quan Nhà nước cấp phép.Trong trường hợp công trình chưa được khởi công trước khi giấy phép xây dựng hết hiệu lực, chủ đầu tư có thể làm thủ tục xin gia hạn. Mỗi giấy phép xây dựng được gia hạn tối đa 02 lần. Nếu hết thời gian gia hạn mà vẫn chưa khởi công, chủ đầu tư buộc phải xin cấp giấy phép xây dựng mới theo quy định.Đối với nhà ở riêng lẻ, thời hạn của giấy phép xây dựng được ghi cụ thể trong giấy phép. Nếu công trình chưa thi công, chủ công trình có thể đề nghị cơ quan chức năng xem xét gia hạn hiệu lực của giấy phép cho đến khi công trình được triển khai. Giấy phép xây dựng thường có hiệu lực 12 tháng, có thể xin gia hạn nếu chưa khởi công.

10 Trường Hợp Được Miễn Giấy Phép Xây Dựng

Theo khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020), các trường hợp sau đây được miễn giấy phép xây dựng:

  • Công trình bí mật nhà nước hoặc công trình xây dựng trong tình trạng khẩn cấp.
  • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư xây dựng.
  • Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công theo quy định.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong hoặc mặt ngoài không tiếp giáp đường đô thị, không làm thay đổi công năng sử dụng, không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực, an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và phù hợp quy hoạch.
  • Công trình quảng cáo không thuộc diện phải cấp phép theo pháp luật quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
  • Công trình xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên hoặc công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
  • Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện và đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép xây dựng.
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án nhà ở đã được quy hoạch 1/500 và phê duyệt.
  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng, thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt (trừ các công trình, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, di tích lịch sử – văn hóa). Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.
  • Chủ đầu tư các công trình thuộc các trường hợp nêu trên (trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i) có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng và hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Hiện tại, Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi năm 2020) vẫn còn hiệu lực.Nhiều loại công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật.

Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng

Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở

Theo Khoản 1 Điều 95 Luật Xây dựng năm 2014, hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng).
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt.
  • Đối với công trình xây dựng liền kề: Cần có bản cam kết của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình liền kề.
  • Đối với công trình có tầng hầm: Bổ sung bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư để đảm bảo an toàn cho công trình và các công trình lân cận (theo Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD).

Trình tự và thủ tục nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến xây dựng công trình.
  • Bước 2: Bộ phận tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận được giấy biên nhận. Trường hợp cần xem xét thêm, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo bằng văn bản về lý do và báo cáo cấp có thẩm quyền chỉ đạo.
  • Bước 3: Nhận kết quả tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trên giấy biên nhận. Bạn sẽ nhận được giấy phép xây dựng kèm hồ sơ thiết kế có dấu đỏ hoặc văn bản trả lời nếu không đủ điều kiện cấp phép.

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là bước quan trọng để thủ tục xin giấy phép xây dựng diễn ra thuận lợi.

Chi Phí Xin Giấy Phép Xây Dựng Năm 2024

Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, do đó có sự khác biệt giữa các địa phương. Bạn đọc có thể tham khảo mức lệ phí chi tiết tại đường dẫn dưới đây.LE-PHI-CAP-GIAY-PHEP-XAY-DUNG-1Download

Mức Phạt Khi Không Có Giấy Phép Xây Dựng

Theo khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, các hành vi xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng theo quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào quy mô, tính chất của công trình vi phạm.Bài viết đã cung cấp thông tin chi tiết về thời hạn, thủ tục và các quy định liên quan đến giấy phép xây dựng.Thu Pham

Xem thêm: Đông Hà Nội: Chọn trường tiểu học công lập nào cho con, phụ huynh ơi?

Tìm hiểu thêm: Nhà cấp 4 4 phòng ngủ: Hơn 50+ mẫu thiết kế tiện nghi, tối ưu chi phí, dẫn đầu xu hướng

Khám phá: Bí Mật 2025: Nữ Quý Dậu 1993 Vượt Sóng, Gặt Hái Thành Công

Để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích và chi tiết về lĩnh vực bất động sản, mời bạn ghé thăm chuyên mục Kiến Trúc & Xây Dựng của chúng tôi.

Lên đầu trang